Inox 301
Một vài Sản phầm cần Vật Liệu có tính Đàn Hồi cao để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như Lò xo chẳng hạn, Do đó Inox 301 ra đời nhắm đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật đó. Vậy Inox 301 là gì? Inox đàn hồi có phải là Inox 301 hay không? Inox 301 full hard là gì? Vì sao nó lại có thể đàn hồi?
Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài viết này các bạn nhé. Nếu cần mua hàng, hãy liên hệ ngay với chúng tôi
https://www.titaninox.vn/ Chúng tôi phân phối:
- Inox – Thép không gỉ: Tấm, Cuộn, Băng, Góc hình, Tròn đặc (Láp), Ống, Phụ kiện, Inox Công nghiệp, Inox Trang trí.
- Nhôm: Cuộn, Tấm, Ống, Tròn đặc.
- Đồng: Đồng thau, Đồng hợp kim – Tấm, Cuộn, Khối và Ống.
- Vật liệu Hiệu suất cao bao gồm: Hợp kim Titan, Duplex, Hợp kim cobalt, nickels đồng
- Hàng hàng thành phẩm và nguyên liệ phụ trợ khác.
Chúng tôi có sẵn Inox 301 loại thường, 1/2H, 3/4H, Full Hard. Cuộn Inox 301, Tấm Inox 301, Giá cạnh tranh. 0902 28 05 82
Inox 301 – Inox Đàn Hồi (UNS S30100) là gì?
Thành phần hóa học của Inox 301
Fe, <0.15% C, 16-18% Cr, 6-8% Ni, <2% Mn, <1% Si, <0,045% P <0,03% S
Giới thiệu Inox 301 là gì?
Thép không gỉ 301 hay thường gọi là Inox 301 thường được cung cấp dưới dạng dải và dây, có độ bền kéo lên tới 1800 Mpa, để sản xuất các loại sản phẩm khác nhau, từ 1/16H đến Full Hard. Các lớp SUS301 có khả năng duy trì đủ độ dẻo, độ cứng và độ đàn hồi (Inox đàn hồi). Do đó Inox SUS301 có thể được sử dụng trong máy bay, linh kiện xe đường sắt và các công trình kiến trúc. Inox 301 có thể được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi độ mài mòn cao.
Inox SUS 301L, đó là hình thức các-bon thấp cấp 301, là sự lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng đòi hỏi độ dẻo tốt. Lớp 301LN là biến thể khác. Điều này có chứa một tỷ lệ phần trăm cao hơn của nitơ và trưng bày một tỷ lệ cứng lại làm việc cao hơn so với tiêu chuẩn 301. Chỉ có lớp 301 được quy định trong tiêu chuẩn ASTM A666. 301L và 301LN được đại diện bởi các công ước khác. Lớp 301L được thể hiện theo tiêu chuẩn JIS G4305 và 301LN bởi EN10088-2 như lớp 1,4318.
Thuộc tính cơ khí của Inox 301.
Các tính chất cơ học của SUS 301 thép không gỉ được liệt kê trong bảng dưới đây.
Các thử nghiệm thu được uốn cong xung quanh một đường kính của các yếu tố uốn cong nhân với độ dày thép.
|
Inox 301 và Các độ cứng tương ứng |
Tensile Strength (MPa) min. |
Yield Strength 0.2% Proof (MPa) min. |
Elongation (% in 50mm) (thick.>0.76mm) min. |
Bend Test (thickness > 1.27mm) |
|
|
Bend Angle (°) |
Factor |
||||
|
Annealed |
758 |
276 |
60 |
– |
– |
|
1/16 Hard |
620 |
310 |
40 |
180 |
1 |
|
1/8 Hard |
690 |
380 |
40 |
180 |
1 |
|
1/4 Hard |
862 |
514 |
25 |
90 |
2 |
|
1/2 Hard |
1034 |
758 |
18 |
90 |
2 |
|
3/4 Hard |
1205 |
930 |
12 |
90 |
3 |
|
Full Hard |
1276 |
965 |
9 |
90 |
5 |
Tính chất vật lý của Inox 301
Tính chất vật lý của Inox SUS301 được liệt kê trong bảng dưới đây.
|
Grade |
Density (kg/m3) |
Elastic Modulus (GPa) |
Mean Coefficient of Thermal Expansion (μm/m/°C) |
Thermal Conductivity (W/m.K) |
Specific Heat 0-100°C |
Electrical Resistivity (nΩ.m) |
|||
|
0-100°C |
0-315°C |
0-538°C |
at 100°C |
at 500°C |
|||||
|
SUS301 |
7880 |
193 |
16.9 |
17.2 |
18.2 |
16.2 |
21.4 |
500 |
695 |
Tên gọi khác của Inox SUS 301.
|
Grade |
UNS No |
Old British |
Euronorm |
Swedish SS |
Japanese JIS |
||
|
BS |
En |
No |
Name |
||||
|
SUS301 |
S30100 |
301S21 |
– |
1.4310 |
X10CrNi18-8 |
2331 |
SUS 301 |
Các lớp có thể thay thế cho Inox 301
- Inox 304: Độ cứng và độ đàn hồi thấp hơn, nhưng gia công và định hình dễ hơn.
- Inox 316: Chống gỉ sét tốt hơn, các ứng dụng không cần độ cứng cao có thể thay thế được.
Khả năng Kháng ăn mòn của Inox 301
Các khả năng chống ăn mòn được cung cấp bởi Inox SUS301 tương tự như Inox SUS304. X10CrNi18-8 này thể hiện sức đề kháng tốt để chống ăn mòn trong môi trường ăn mòn nhẹ ở nhiệt độ môi trường xung quanh.
Khả năng Chịu nhiệt của Inox 301.
Inox 301 chống oxy hóa tốt trong các ứng dụng có nhiệt không liên tục lên đến 840 ° C và cho ứng dụng liên tục lên đến 900 ° C.
Khả năng Xử lý nhiệt của Inox 301
Inox 301 là đối tượng của giải pháp xử lý ủ ở nhiệt độ khác nhau, từ 1010oC đến 1120 ° C sau đó làm lạnh nhanh. Đối với trung gian ủ ở nhiệt độ thấp được chọn. Cứng nhiệt không phù hợp với lớp này bằng thép không gỉ.
Nhiệt độ làm việc của Inox SUS301
Inox 301 và các biến thể carbon thấp của lớp này được sử dụng chủ yếu là cường độ cao bằng thép không gỉ. Mức cứng hoạt động của các lớp là rất cao, trong phạm vi của một tăng 14MPa mỗi giảm 1% trong lĩnh vực công việc lạnh. Như một kết quả của cường độ cao đặc tính này có thể đạt được từ cán nguội và cuộn hình thành hoạt động.
Thông qua phương pháp hình thành như căng thẳng austenite cứng có thể được chuyển đổi một phần thành Mactenxit. Mặc dù đạt được sức mạnh cao như vậy, tính dẻo còn lại trong hợp kim có khả năng gây biến dạng lạnh nặng. Các hợp kim không từ tính trong điều kiện ủ, nhưng cho thấy từ tính mạnh khi lạnh làm việc.
Khả năng Hàn của Inox Đàn Hồi 301
Inox 301 là phù hợp cho tất cả các hình thức của phương pháp hàn tiêu chuẩn. Việc sử dụng các lớp 308L như phụ kim loại được khuyến khích. Phần hàn Inox 301 phải chịu ủ để đạt được năng chống ăn mòn tối đa. Đối với lớp 301L và 301LN ủ là không cần thiết sau khi hàn. Mục đích của hàn tiếp theo ủ là để loại bỏ các cường độ cao do tác động của cán nguội.
Quá trình hàn điểm được sử dụng để lắp ráp các thành phần cán nguội 301; kỹ thuật hàn nhanh chóng này không cản trở sức mạnh tổng thể của các thành phần.
Ứng dụng Inox 301
- Làm cho thành phần cấu trúc xe đường sắt
- Phần khung Máy bay
- Thành phần đường cao tốc
- Vỏ bánh xe ô tô
- Cần gạt nước và chủ sở hữu
- Thiết bị nhà bếp
- Khung màn hình
- Đồ nướng bánh mỳ
- Tường rèm

Xem chi tiết bảng giá Inox 301 tại đây: BANG-GIA-INOX-TITAN
Trong quá trình bán vật liệu inox cho các xưởng cơ khí và nhà máy sản xuất, Inox 301 là một trong những mác mà khách hàng thường không chỉ hỏi “có hàng không” mà còn phải hỏi rất kỹ về trạng thái vật liệu.
Đây là điểm khác biệt khá rõ so với những mác inox phổ biến như Inox 304.
Một khách hàng có thể cùng hỏi Inox 301, nhưng người cần làm lá lò xo sẽ quan tâm đến độ cứng và khả năng đàn hồi; người cần dập lại quan tâm đến khả năng tạo hình; còn người làm clip hoặc chi tiết đàn hồi lại quan tâm đến trạng thái cán nguội và lực hồi của vật liệu.
Qua thực tế bán hàng, tôi nhận thấy với Inox 301, bán đúng mác mới chỉ là bước đầu. Bán đúng trạng thái vật liệu mới thực sự quan trọng.
Inox 301 là thép không gỉ Austenitic Cr-Ni, có khả năng hóa bền mạnh khi biến dạng nguội.
Các ký hiệu phổ biến:
| Tiêu chuẩn | Ký hiệu |
|---|---|
| AISI | 301 |
| UNS | S30100 |
| EN | 1.4310 |
| EN | X10CrNi18-8 |
| JIS | SUS301 |
| Tên tiếng Anh | 301 Stainless Steel |
Inox 301 thường được sử dụng dưới dạng tấm mỏng, cuộn, strip hoặc lá, đặc biệt trong những ứng dụng cần kết hợp giữa khả năng chống ăn mòn, độ bền và tính đàn hồi.
Điều tôi thường hỏi đầu tiên khi khách mua Inox 301
Nếu khách hàng gọi và nói:
“Anh có Inox 301 không?”
thì câu hỏi tiếp theo của tôi thường không phải là “Anh cần bao nhiêu kg?”
Mà là:
“Anh dùng Inox 301 để làm sản phẩm gì?”
Bởi câu trả lời sẽ quyết định rất nhiều thứ.
Nếu khách nói:
“Làm lò xo.”
Tôi sẽ hỏi tiếp:
- Lò xo dạng gì?
- Độ dày bao nhiêu?
- Có bản vẽ không?
- Cần độ đàn hồi như thế nào?
- Có uốn sau khi nhận vật liệu không?
- Sản phẩm làm việc trong môi trường nào?
Nếu khách nói:
“Làm chi tiết dập.”
thì lại phải quan tâm đến khả năng tạo hình và trạng thái vật liệu.
Còn nếu khách nói:
“Làm lá đàn hồi.”
thì Hard gần như trở thành một thông tin bắt buộc.
Đó là lý do tôi cho rằng Inox 301 là một trong những vật liệu mà mục đích sử dụng phải đi trước báo giá.
Cùng là Inox 301 nhưng sản phẩm có thể rất khác nhau
Trong thực tế bán hàng, đây là điều khách hàng dễ bỏ qua nhất.
Inox 301 có thể được cung cấp ở nhiều trạng thái như:
- Annealed
- 1/4 Hard
- 1/2 Hard
- 3/4 Hard
- Full Hard
Các trạng thái này được tạo ra thông qua quá trình biến dạng nguội với mức độ khác nhau.
Kết quả là độ bền, độ cứng, độ dẻo và khả năng đàn hồi của vật liệu thay đổi.
Vì vậy, nếu khách hàng chỉ yêu cầu:
“Cho tôi Inox 301 dày 0,5 mm.”
thì vẫn còn thiếu thông tin.
Tôi thường hỏi thêm:
“Anh cần 301 mềm hay Hard bao nhiêu?”
Inox 301 Annealed – khi khách cần tạo hình
Inox 301 Annealed là trạng thái ủ, có độ dẻo cao hơn so với các trạng thái cán nguội mạnh.
Đây thường là lựa chọn được quan tâm khi sản phẩm cần:
- Dập
- Uốn
- Tạo hình
- Kéo
- Biến dạng nhiều bước
Trong thực tế, nếu khách hàng đưa bản vẽ có rất nhiều góc uốn nhỏ hoặc yêu cầu biến dạng lớn, tôi sẽ đặc biệt chú ý đến trạng thái vật liệu trước khi báo hàng.
Bởi nếu dùng vật liệu quá cứng cho một sản phẩm cần dập sâu, khách hàng có thể gặp vấn đề ngay ở công đoạn sản xuất.
Inox 301 Hard – khi khách cần độ bền và đàn hồi
Khi khách hàng cần sản phẩm có độ bền và độ đàn hồi cao hơn, Inox 301 cán nguội thường được quan tâm.
Các trạng thái như:
- 1/4 Hard
- 1/2 Hard
- 3/4 Hard
- Full Hard
cho phép điều chỉnh cơ tính theo yêu cầu.
Trong số đó, Full Hard thường được quan tâm đối với các chi tiết cần độ cứng và độ bền cao.
Tuy nhiên, càng Hard không có nghĩa là càng phù hợp cho mọi sản phẩm.
Đây là điều tôi thường phải giải thích cho khách hàng.
Nếu sản phẩm cần uốn nhiều, vật liệu quá cứng có thể gây khó khăn trong quá trình tạo hình.
Kinh nghiệm bán Inox 301 làm lò xo
Đây là một trong những nhóm khách hàng khá đặc biệt.
Nhiều người nghĩ rằng chỉ cần mua đúng Inox 301 là có thể làm lò xo.
Thực tế không đơn giản như vậy.
Một chiếc lò xo còn phụ thuộc vào:
- Độ dày vật liệu
- Chiều rộng
- Đường kính hoặc bán kính uốn
- Hình dạng
- Trạng thái Hard
- Lực đàn hồi
- Hành trình
- Số chu kỳ
- Nhiệt độ làm việc
Vì vậy, khi khách hàng nói “cần Inox 301 làm lò xo”, nếu có bản vẽ thì việc tư vấn sẽ chính xác hơn rất nhiều.
Có những trường hợp khách hàng chỉ cần một loại lá đàn hồi đơn giản.
Nhưng cũng có trường hợp sản phẩm phải hoạt động hàng trăm nghìn hoặc hàng triệu chu kỳ. Khi đó, việc lựa chọn vật liệu không thể chỉ dựa vào giá/kg.
Sản phẩm Inox 301 làm lá đàn hồi
Một nhóm sản phẩm khác tôi thường gặp là lá đàn hồi.
Ví dụ:
- Lá kẹp
- Lá giữ
- Clip
- Lá tiếp xúc
- Miếng đàn hồi
- Chi tiết khóa
- Chi tiết ép
Các sản phẩm này thường có kích thước nhỏ nhưng yêu cầu khá cao về:
độ dày + độ phẳng + độ cứng + độ đàn hồi + dung sai.
Chỉ cần độ dày thay đổi một chút, lực đàn hồi của chi tiết cũng có thể thay đổi.
Vì vậy, đối với sản phẩm dạng này, tôi thường khuyên khách hàng không nên mua vật liệu theo kiểu:
“Có gì lấy loại đó.”
Mà nên xác định rõ quy cách ngay từ đầu.
Cuộn Inox 301 – dạng hàng phù hợp sản xuất hàng loạt
Trong quá trình bán hàng, khách hàng sản xuất số lượng lớn thường quan tâm đến cuộn Inox 301 nhiều hơn tấm.
Cuộn có thể được đưa vào:
- Máy xả băng
- Máy cắt
- Máy dập
- Dây chuyền tạo hình
- Quy trình sản xuất liên tục
Khi báo giá cuộn Inox 301, tôi thường cần những thông tin:
Độ dày × chiều rộng × trọng lượng cuộn × Hard.
Ngoài ra còn có thể phải xác định:
- Đường kính trong cuộn
- Đường kính ngoài
- Hướng cuộn
- Mép xẻ
- Dung sai
- Yêu cầu bề mặt
Đối với nhà máy sản xuất hàng loạt, những thông tin này quan trọng không kém giá vật liệu.
Strip Inox 301 – sản phẩm rất phù hợp cho gia công liên tục
Strip Inox 301 thường được xẻ từ cuộn theo chiều rộng yêu cầu.
Ví dụ:
301 Full Hard × 0,5 mm × rộng 20 mm.
Loại vật liệu này có thể được đưa vào dây chuyền dập hoặc tạo hình để sản xuất các chi tiết nhỏ.
Trong thực tế, khách hàng thường quan tâm nhiều đến độ chính xác chiều rộng và chất lượng mép xẻ.
Nếu mép strip không phù hợp với quy trình sản xuất, có thể ảnh hưởng đến quá trình cấp liệu hoặc tạo hình.
Lá Inox 301 và những đơn hàng cần độ dày mỏng
Đối với lá Inox 301, độ dày thường là một trong những thông số quan trọng nhất.
Nhưng tôi thường không chỉ hỏi:
“Dày bao nhiêu?”
mà còn hỏi:
“Sau khi nhận hàng anh có dập/uốn tiếp không?”
Nếu có, cần xác định trạng thái vật liệu.
Bởi một lá 301 Full Hard và một lá 301 Annealed có thể có khả năng tạo hình rất khác nhau.
Inox 301 và Inox 304 – khách hàng thường so sánh
Trong thực tế bán hàng, rất nhiều khách hàng hỏi:
“301 có thay 304 được không?”
Câu trả lời là không nên thay thế trực tiếp chỉ dựa trên tên mác.
| Tiêu chí | Inox 301 | Inox 304 |
|---|---|---|
| Nhóm | Austenitic | Austenitic |
| Cr | ~16–18% | ~18% |
| Ni | ~6–8% | ~8–10,5% |
| Hóa bền nguội | Mạnh | Có |
| Độ bền sau cán nguội | Có thể rất cao | Tăng theo mức độ cán |
| Tính đàn hồi | Phù hợp nhiều ứng dụng | Thông thường thấp hơn 301 trong các trạng thái tương đương |
| Chống ăn mòn | Tốt | Tốt trong nhiều môi trường |
| Dập tạo hình | Tốt khi chọn đúng condition | Rất tốt |
| Ứng dụng | Lò xo, lá đàn hồi, clip, linh kiện | Đa dụng |
Nếu khách cần chống ăn mòn và tính đa dụng, 304 thường được quan tâm.
Nếu cần hóa bền nguội, độ bền và tính đàn hồi, 301 có lợi thế rõ ràng hơn trong những điều kiện phù hợp.
Một sai lầm khi mua Inox 301 mà tôi thường gặp
Đó là khách hàng chỉ tập trung vào giá/kg.
Ví dụ:
“Chỗ nào bán Inox 301 rẻ nhất?”
Câu hỏi này nghe có vẻ hợp lý, nhưng với vật liệu kỹ thuật thì chưa đủ.
Một cuộn 301 giá thấp nhưng:
- Không đúng Hard
- Không đúng dung sai
- Không đạt yêu cầu bề mặt
- Không có chứng chỉ khi dự án yêu cầu
- Không phù hợp với máy dập
thì chi phí phát sinh sau đó có thể lớn hơn phần tiền tiết kiệm được khi mua vật liệu.
Đặc biệt với những đơn hàng sản xuất hàng loạt, một lỗi nhỏ trên vật liệu có thể ảnh hưởng đến cả dây chuyền.
Vì vậy, kinh nghiệm của tôi là:
Đừng chỉ mua Inox 301 theo giá. Hãy mua đúng condition và đúng quy cách.
Inox 301 có bị nam châm hút không?
Đây là câu hỏi khách hàng hỏi khá nhiều.
Inox 301 ở trạng thái ủ thường có từ tính thấp.
Nhưng khi cán nguội mạnh, vật liệu có thể xuất hiện thêm Martensite và tính từ có thể tăng.
Vì vậy, nếu khách hàng cầm một miếng 301 Full Hard thấy nam châm hút thì không thể chỉ từ đó kết luận vật liệu không phải inox Austenitic.
Để xác định chính xác nên dựa vào:
- Chứng chỉ vật liệu
- Thành phần hóa học
- Tiêu chuẩn
- Nguồn gốc vật liệu
Inox 301 có chống gỉ không?
Có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường.
Tuy nhiên, không có loại inox nào hoàn toàn miễn nhiễm với ăn mòn.
Nếu sản phẩm sử dụng trong:
- Nước biển
- Hơi muối
- Chloride
- Hóa chất
- Môi trường ăn mòn mạnh
thì cần đánh giá vật liệu cụ thể.
Không nên chọn 301 chỉ vì sản phẩm được gọi là “inox”.
Inox 301 có chịu nhiệt không?
301 không phải mác chuyên dụng cho môi trường nhiệt độ cao.
Nếu khách hàng cần làm:
- Khay lò
- Chi tiết lò nhiệt
- Tấm chắn nhiệt
- Kết cấu chịu nhiệt
thì cần xem xét những mác chuyên dụng hơn như 309, 310S hoặc 321 tùy điều kiện.
Đây cũng là một trong những câu hỏi giúp phân biệt rất nhanh nhu cầu thực tế của khách hàng.
Giá sản phẩm Inox 301
Giá Inox 301 phụ thuộc vào:
- Dạng sản phẩm
- Độ dày
- Chiều rộng
- Chiều dài
- Hard
- Dung sai
- Bề mặt
- Xuất xứ
- Tiêu chuẩn
- Số lượng
- Chứng chỉ
- Giá nguyên liệu Nickel
Đối với cuộn và strip, trọng lượng cuộn và yêu cầu xẻ băng cũng có thể ảnh hưởng đến giá thành.
Vì vậy, để báo giá chính xác, khách hàng nên gửi:
Mác + dạng sản phẩm + kích thước + Hard + số lượng.
Kinh nghiệm đặt hàng Inox 301
Nếu cần mua Inox 301 cho sản xuất, tôi thường khuyên khách hàng gửi thông tin theo mẫu:
Inox 301 – Full Hard – dày 0,5 mm – rộng 100 mm – dạng cuộn – 300 kg – yêu cầu MTC.
Nếu là sản phẩm làm lò xo:
Inox 301 – dày 0,3 mm – rộng 20 mm – yêu cầu đàn hồi – dùng làm lò xo lá – số lượng 200 kg.
Nếu là sản phẩm dập:
Inox 301 – Annealed – dày 0,8 mm – rộng 200 mm – dùng dập tạo hình – 500 kg.
Những thông tin như vậy giúp nhà cung cấp hiểu đúng nhu cầu ngay từ đầu.
Mua sản phẩm Inox 301 tại TITAN MATERIALS
TITAN MATERIALS / Titaninox cung cấp vật liệu inox cho các nhu cầu cơ khí, sản xuất công nghiệp và gia công theo quy cách.
Đối với Inox 301, khách hàng có thể gửi:
Mác + dạng sản phẩm + kích thước + Hard + số lượng + mục đích sử dụng.
Nếu sản phẩm là lò xo, lá đàn hồi, clip, chi tiết dập hoặc linh kiện chính xác, nên gửi thêm bản vẽ hoặc hình ảnh sản phẩm nếu có.
Điều này giúp việc tư vấn vật liệu sát với thực tế sản xuất hơn.
Địa chỉ: 133/14/5 Bình Thành, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP HCM
Cửa hàng: 145D Bình Thành, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP HCM
Hotline: 0909.656.316 – 0909.246.316 – 0906.856.316 – 0903.365.316
Email: vatlieutitan.vn@gmail.com
Website: https://www.titaninox.vn/
Câu hỏi thường gặp về sản phẩm Inox 301
Inox 301 có những sản phẩm nào?
Các dạng phổ biến gồm tấm Inox 301, cuộn Inox 301, lá Inox 301 và strip Inox 301. Tùy nguồn hàng và tiêu chuẩn, vật liệu có thể được cung cấp ở nhiều trạng thái cán nguội khác nhau.
Inox 301 Full Hard dùng để làm gì?
301 Full Hard thường được sử dụng khi cần độ bền, độ cứng hoặc tính đàn hồi cao. Tuy nhiên, khả năng tạo hình sẽ thấp hơn các trạng thái mềm hơn.
Inox 301 có làm lò xo được không?
Có thể. Inox 301 phù hợp với nhiều loại lò xo và chi tiết đàn hồi, nhưng cần xác định đúng độ dày, hình dạng và trạng thái Hard.
Inox 301 dạng cuộn phù hợp với ai?
Cuộn Inox 301 đặc biệt phù hợp với nhà máy sản xuất hàng loạt, dây chuyền xẻ băng, dập liên tục và các sản phẩm sử dụng strip.
Khi mua Inox 301 cần cung cấp thông tin gì?
Tối thiểu nên có mác 301, dạng sản phẩm, độ dày, chiều rộng, trạng thái Hard và số lượng. Với sản phẩm kỹ thuật, nên bổ sung tiêu chuẩn, dung sai và chứng chỉ vật liệu nếu cần.
