Inox 303
Inox 303 là gì? Inox 303 có phải là loại chuyên dùng để gia công cơ khí chính xác không? Vì sao loại SUS303 này lại có thể dễ dàng gia công hơn so với các loại inox khác? Giá Inox 303 hiện tại khoảng bao nhiêu 1kg? Mua hàng ở đâu thì đảm bảo uy tín?
Hãy theo dõi bài viết này nhé các bạn, chúng ta sẽ có đầy đủ câu trả lời.
-
Inox 303 là gì?
-
Thành phần hóa học của Inox 303
-
Thuộc tính cơ khí của Inox 303
-
Tính chất Vật lý của Inox 303
-
Một vài tên gọi khác
-
Vài mác Inox có thể thay thế nếu cần
-
Inox 303 chống ăn mòn?
-
Inox 303 chịu nhiệt tốt không?
-
Khả năng chế tạo của Inox 303
-
Cách xử lý nhiệt Inox 303
-
Inox 303 có hàn tốt không?
-
Gia công Inox 303
-
Ứng dụng, Bảng Giá Inox 303 và Nhà cung cấp uy tín
Thép không gỉ – Inox 303 là gì? Giá Inox 303 bao nhiêu?
Thành phần hóa học của Inox 303
Fe, <0.15% C, 17-19% Cr, 8-10% Ni, <2% Mn, <1% Si, <0,2% P,> 0,15% S
Giới thiệu về Inox 303 là gì?
Inox 303 đại diện cho tối ưu năng chế biến giữa các loại thép không gỉ Austenitic. Nó được sử dụng chủ yếu khi sản xuất liên quan đến công rộng rãi trong máy vít tự động. Khả năng gia công được đánh giá tốt hơn khoảng 78% so với các loại khác cùng dòng (dựa vào tiêu chuẩn B1212) .
Khả năng gia công được đánh giá tốt hơn khoảng 78% so với các loại khác cùng dòng
Inox 303 cũng có sẵn như là một phiên bản “Ugima”, là phiên bản cải thiện khả năng gia công, với khả năng gia công thậm chí còn cao hơn so với tiêu chuẩn Inox 303.
Việc bổ sung lưu huỳnh làm cải thiện khả năng gia công nhưng đặc điểm trên của Inox SUS 303 làm giảm khả năng chống ăn mòn của nó so với loại Inox SUS 304.
Cấu trúc dòng austenit làm cho SUS303 cũng có độ dẻo dai tuyệt vời, mặc dù lưu huỳnh trong Inox 303 làm giảm độ bền của nó một chút.
Inox 303Se là loại Inox 303 (UNS S30323) nhưng có bổ xung thêm selen nhiều hơn là bổ sung lưu huỳnh, cải thiện bề mặt mượt mà sau khi gia công.
Thuộc tính quan trọng của Inox SUS303.
Các tính chất này được chỉ định cho sản phẩm Láp Inox 303 trong ASTM A582. Tính chất tương tự, nhưng không nhất thiết phải giống hệt nhau được quy định cho các sản phẩm khác như dây và khối rèn cũng có thông số kỹ thuật tương ứng.
Thành Phần hóa học của SUS303 và Inox 303SE
Phạm vi thành phần tiêu biểu cho Inox 303 được đưa ra trong bảng sau:
| Mác Inox | C | Mn | Si | P | S | Cr | Mo | Ni | Se | |
| Inox SUS 303 | min.max. | -0.15 | -2.00 | -1.00 | -0.20 | 0.15- | 17.019.0 | – | 8.010.0 | – |
| Inox 303Se | min.max. | -0.15 | -2.00 | -1.00 | -0.20 | 0.06- | 17.019.0 | – | 8.010.0 | 0.15min |
Thuộc tính cơ khí của Inox 303
Tính chất cơ học tiêu biểu cho Inox 303 được đưa ra trong bảng dưới:
| Grade | Tensile Strength (MPa) | Yield Strength 0.2% Proof (MPa) | Elongation (% in 50mm) | Hardness | |
| Rockwell B (HR B) | Brinell (HB) | ||||
| Inox 303 | – | – | – | – | 262 max |
Tính Chất Vật Lý của Inox 303
Tính chất vật lý cho Inox 303 được đưa ra trong bảng sau:
| Grade | Density (kg/m3) | Elastic Modulus (GPa) | Mean Coefficient of Thermal Expansion (μm/m/°C) | Thermal Conductivity (W/m.K) | Specific Heat 0-100°C (J/kg.K) | Electrical Resistivity (nΩ.m) | |||
| 0-100°C | 0-315°C | 0-538°C | at 100°C | at 500°C | |||||
| Inox 303 | 8027 | 193 | 17.3 | 17.8 | 18.4 | 16.3 | 21.5 | 500 | 720 |
Lớp kỹ thuật so sánh cho Inox 303
So sánh gần đúng Inox 303 được đưa ra trong bảng sau:
| Grade | UNS No | Old British | Euronorm | Swedish SS | Japanese JIS | ||
| BS | En | No | Name | ||||
| Inox SUS303 | S30300 | 303S31 | 58M | 1.4305 | X8CrNiS18-9 | 2346 | SUS 303 |
| Inox 303Se | S30323 | 303S42 | – | – | – | – | SUS 303Se |
Những so sánh này chỉ là tương đối. Danh sách này chỉ để tham khảo. Nếu muốn biết chính xác thông số kỹ thuật cần phải được tư vấn.
Các lớp có thể thay thế cho Inox 303
Lớp thay thế có thể Inox 303 được đưa ra trong bảng sau.
| Grade | Why it might be chosen instead of 303 Inox 303 |
| Inox 304 | Better corrosion resistance, formability or weldability are needed, at the expense of lower machinability. |
| Inox 316 | Higher resistance to pitting and crevice corrosion is required, in chloride environments. A lower machinability can be accepted. |
| Inox 416 | Even higher machinability than 303 is needed, and a lower corrosion resistance can be tolerated.Or hardening by thermal treatment is required, while maintaining a high machinability. |
Khả năng Kháng Ăn Mòn của Inox 303
Khả năng chống ăn mòn trong môi trường nhẹ, nhưng ít hơn đáng kể so với SUS304 do việc bổ sung lưu huỳnh. Inox SUS303 không nên được tiếp xúc với môi trường tương tự khác hoặc biển, vì chúng sẽ dẫn đến khả năng mòn vết rỗ nhanh chóng.
Inox 303, như thép không gỉ Austenitic thông thường khác, là đối tượng để nhấn mạnh nứt ăn mòn trong môi trường chứa clorua trên khoảng 60 ° C.

Khả năng Chịu Nhiệt của Inox SUS 303
Chống oxy hóa tốt phục vụ liên tục đến 760 ° C và phục vụ liên tục tới 870 ° C. Sử dụng liên tục trong phạm vi 425-860 ° C thường không được khuyến cáo do lượng mưa cacbua – Inox SS303 thường không có hàm lượng carbon thấp nên dễ bị nhạy cảm.

Khả năng Chế Tạo của Inox SUS303
Cũng như việc giảm sức đề kháng ăn mòn, việc bổ sung lưu huỳnh trong Inox 303 cũng dẫn đến khả năng hàn nghèo và giảm định hình so với Inox 304. uốn cong không nên cố gắng trong Inox 303. Một thỏa hiệp thay thế thực tế có thể là một 304 Ugima Cải thiện năng chế biến lớp – điều này không máy không dễ dàng như Inox 303, nhưng không cung cấp định hình tốt hơn (cũng như khả năng hàn tốt hơn và khả năng chống ăn mòn).
Khả năng Xử Lý Nhiệt của Inox SUS 303
Giải pháp điều trị (luyện kim) – Nhiệt 1010-1120 ° C và mát mẻ nhanh chóng. Lớp này không thể được làm cứng bằng cách xử lý nhiệt.
Khả năng Hàn của Inox SUS 303
Thông thường không nên, nhưng nếu sức mạnh không thể tránh khỏi và thấp hơn có thể được dung thứ, sử dụng lớp 308L hoặc 309 điện cực. AS 1554,6 không đủ điều kiện trước hàn Inox 303. Mối hàn phải được ủ để chống ăn mòn tối đa.

Khả năng Gia công của Inox SUS303
Một “Ugima” phiên bản cải tiến năng chế biến của Inox SUS 303 là có sẵn trong các sản phẩm thanh tròn. Máy này thậm chí còn tốt hơn đáng kể so với tiêu chuẩn Inox SUS 303, cho giá gia công rất cao và thấp hơn công cụ mặc trong nhiều hoạt động.

Ứng Dụng của Inox SUS303
Ứng dụng điển hình bao gồm:
- • Nuts và Bu lông
- • Ống lót
- • Trục
- • Phụ tùng máy bay
- • Điện chuyển mạch thành phần
- • Gears
- • Nói chung bất cứ thành phần đó là rất nhiều công và nơi mà các thuộc tính chống ăn mòn và chế tạo 303 là khả thi.

Trong quá trình bán vật liệu inox cho các xưởng cơ khí, tôi nhận thấy Inox 303 thường được khách hàng tìm đến sau khi đã gặp một vấn đề thực tế trong quá trình gia công.
Có người đang dùng Inox 304 để tiện hàng loạt và gặp tình trạng phoi dài, dao nhanh mòn. Có khách hàng cần làm bulong, chốt, bạc hoặc các chi tiết ren nhưng muốn tăng tốc độ gia công. Cũng có những trường hợp khách hàng chỉ yêu cầu “inox dễ tiện”, nhưng chưa biết rằng có một mác vật liệu được thiết kế khá phù hợp cho mục đích này.
Đó chính là lý do Inox 303 có một vị trí riêng trong nhóm thép không gỉ.
303 không phải là loại inox được lựa chọn chỉ vì chống ăn mòn tốt, cũng không phải inox chuyên chịu nhiệt. Giá trị lớn nhất của 303 nằm ở khả năng gia công cắt gọt.
Inox 303 là thép không gỉ Austenitic thuộc hệ Cr-Ni, được bổ sung lưu huỳnh nhằm cải thiện khả năng gia công.
Các ký hiệu thường gặp:
| Tiêu chuẩn | Ký hiệu |
|---|---|
| AISI | 303 |
| UNS | S30300 |
| JIS | SUS303 |
| Tên tiếng Anh | 303 Stainless Steel |
Nếu nhìn vào cấu trúc thành phần, Inox 303 khá gần với nhóm Inox 304.
Tuy nhiên, một điểm khác biệt quan trọng là Sulfur (S) được bổ sung với hàm lượng cao hơn.
Chính đặc điểm này giúp 303 tạo phoi thuận lợi hơn trong quá trình tiện, khoan, phay và các hoạt động gia công cơ khí khác.
Vì sao khách hàng mua Inox 303?
Qua thực tế bán hàng, tôi nhận thấy khách hàng mua 303 thường rơi vào một số nhu cầu khá rõ.
Khách hàng cần tiện CNC số lượng lớn
Đây là nhóm dễ nhận thấy nhất.
Khi một xưởng phải sản xuất hàng nghìn chi tiết giống nhau, việc vật liệu dễ hay khó gia công có thể ảnh hưởng rất lớn đến năng suất.
Một vật liệu khó tạo phoi có thể làm:
- Phoi quấn quanh dao
- Khó tự động hóa
- Tăng thời gian gia công
- Tăng lượng dừng máy
- Dao nhanh xuống
- Khó kiểm soát quá trình
Trong trường hợp đó, khách hàng thường bắt đầu quan tâm đến Inox 303.
Khách hàng làm chi tiết ren
Những sản phẩm như:
- Bulong
- Đai ốc
- Vít
- Chốt ren
- Đầu nối
- Fitting
thường phải thực hiện nhiều công đoạn cắt gọt.
Khả năng tạo phoi thuận lợi của 303 có thể mang lại lợi ích rõ ràng trong quá trình này.
Khách hàng chuyển từ Inox 304
Đây là một tình huống khá phổ biến trong tư vấn.
Khách hàng nói:
“Em đang tiện Inox 304 nhưng thấy khó gia công quá.”
Lúc này, tôi thường không trả lời ngay rằng “chuyển sang 303”.
Tôi sẽ hỏi thêm:
Chi tiết dùng ở đâu? Có yêu cầu chống ăn mòn cao không? Có hàn không? Số lượng bao nhiêu? Máy đang sử dụng loại nào?
Nếu sản phẩm chủ yếu cần tiện CNC, không yêu cầu chống ăn mòn quá cao và không có nhiều công đoạn hàn, lúc đó mới có cơ sở để xem xét 303.
Kinh nghiệm bán hàng: đừng chỉ báo giá theo kg
Đây là một điểm rất quan trọng khi bán vật liệu cho ngành cơ khí.
Khách hàng thường hỏi:
“Inox 303 bao nhiêu tiền một ký?”
Nhưng với xưởng CNC, giá/kg chưa phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất.
Ví dụ, một loại vật liệu có giá nguyên liệu thấp hơn nhưng:
- Khó tiện
- Dao nhanh mòn
- Phoi khó thoát
- Thời gian gia công dài
- Tỷ lệ lỗi cao
thì chưa chắc tổng chi phí sản xuất đã thấp.
Ngược lại, một vật liệu có giá/kg cao hơn nhưng giúp quá trình gia công ổn định hơn có thể tạo ra hiệu quả tốt hơn trên từng chi tiết.
Vì vậy, khi tư vấn Inox 303, tôi thường nhìn theo hướng:
Giá vật liệu → chi phí gia công → năng suất → tỷ lệ lỗi → giá thành sản phẩm.
Đó mới là bài toán mà các xưởng sản xuất thực sự quan tâm.
Inox 303 và Inox 304 – trường hợp khách hàng dễ nhầm nhất
Rất nhiều khách hàng ban đầu nghĩ rằng 303 và 304 gần như giống nhau.
Điều này không hoàn toàn đúng.
| Tiêu chí | Inox 303 | Inox 304 |
|---|---|---|
| Nhóm | Austenitic | Austenitic |
| Cr | Khoảng 17–19% | Khoảng 18% |
| Ni | Khoảng 8–10% | Khoảng 8–10,5% |
| Sulfur | Cao hơn | Thấp |
| Gia công cắt gọt | Rất tốt | Khó hơn |
| Tạo phoi | Thuận lợi | Có xu hướng tạo phoi dài |
| Chống ăn mòn | Tốt | Tốt hơn trong nhiều môi trường |
| Hàn | Không phải ưu điểm | Tốt |
| CNC hàng loạt | Phù hợp | Có thể gia công nhưng cần kiểm soát tốt |
Qua kinh nghiệm tư vấn, tôi thường giải thích đơn giản:
Nếu 304 là loại inox đa dụng thì 303 là loại inox được “ưu tiên cho gia công”.
Từ đó khách hàng sẽ dễ hình dung hơn về mục đích của từng mác.
Khi nào không nên tư vấn Inox 303?
Đây cũng là một phần rất quan trọng trong kinh nghiệm bán hàng.
Không phải khách hàng hỏi 303 thì cứ bán 303.
Khi sản phẩm cần chống ăn mòn cao
Nếu chi tiết làm việc trong môi trường chloride, nước biển hoặc hóa chất có tính ăn mòn cao, cần đánh giá lại vật liệu.
Trong những trường hợp như vậy, các mác như 316/316L có thể cần được xem xét tùy môi trường.
Khi sản phẩm phải hàn nhiều
303 không phải lựa chọn ưu tiên cho kết cấu hàn.
Nếu khách hàng vừa cần gia công vừa cần hàn nhiều, cần xem xét toàn bộ quy trình sản xuất trước khi chốt vật liệu.
Khi sản phẩm làm việc ở nhiệt độ cao
Inox 303 không phải mác inox chuyên chịu nhiệt.
Nếu khách hàng làm khay lò, kết cấu lò hoặc chi tiết làm việc ở nhiệt độ cao, cần xem xét các mác chuyên dụng như 309, 310S, 321 hoặc vật liệu khác phù hợp với điều kiện thực tế.
Thành phần hóa học Inox 303
Một thành phần tham khảo thường gặp:
| Thành phần | Hàm lượng tham khảo |
|---|---|
| C | ≤ 0,15% |
| Cr | khoảng 17–19% |
| Ni | khoảng 8–10% |
| Mn | ≤ 2% |
| Si | ≤ 1% |
| P | ≤ 0,20% |
| S | hàm lượng cao hơn đáng kể so với 304 |
| Fe | Còn lại |
Điểm đáng chú ý nhất vẫn là Sulfur.
Sulfur hỗ trợ khả năng gia công nhưng đồng thời khiến 303 không thể đơn giản được xem như “304 dễ gia công hơn” về mọi mặt.
Inox 303 gia công CNC thực tế
Đối với xưởng CNC, khả năng tạo phoi là yếu tố rất quan trọng.
Trong quá trình gia công Inox Austenitic thông thường, nếu dao không cắt đủ mà chỉ ma sát lên bề mặt, vật liệu có thể bị hóa bền.
Khi đó, việc cắt tiếp sẽ khó khăn hơn.
Inox 303 được thiết kế để cải thiện đặc tính gia công này.
Tiện Inox 303
Đây là ứng dụng rất phổ biến.
Các chi tiết dạng tròn như:
- Trục
- Chốt
- Bạc
- Bulong
- Đai ốc
- Đầu nối
- Fitting
đều có thể được gia công từ láp tròn 303.
Khoan Inox 303
303 có thể được sử dụng cho các chi tiết phải khoan nhiều lỗ.
Tuy nhiên, vẫn cần lựa chọn dao, tốc độ cắt, lượng tiến dao và dung dịch làm mát phù hợp.
Taro và tạo ren
Đây cũng là nhóm công đoạn mà khách hàng CNC thường quan tâm.
Đối với sản xuất hàng loạt, khả năng kiểm soát phoi và tải cắt có thể ảnh hưởng đáng kể đến độ ổn định của quá trình.
Láp Inox 303 – loại khách hàng CNC thường quan tâm
Trong thực tế bán hàng, khi khách hàng nói:
“Cho tôi Inox 303.”
tôi thường hỏi ngay:
Anh cần láp đường kính bao nhiêu? Dài bao nhiêu? Bao nhiêu cây? Có yêu cầu dung sai hoặc chứng chỉ không?
Ví dụ:
Láp Inox 303 Ø20 × 3 mét – 50 cây.
hoặc:
Láp Inox 303 Ø30 – cắt đoạn 250 mm – 500 phôi.
Thông tin này hữu ích hơn rất nhiều so với việc chỉ nói “cần 303”.
Bởi cùng một mác vật liệu nhưng khác đường kính, dung sai, chiều dài và số lượng thì phương án cung cấp và giá thành có thể khác nhau.
Inox 303 có chống gỉ không?
Có khả năng chống ăn mòn.
Tuy nhiên, không nên hiểu “inox” là hoàn toàn không bị ăn mòn.
Đặc biệt, Inox 303 có hàm lượng Sulfur cao hơn 304 nhằm phục vụ mục đích gia công. Điều này có thể làm khả năng chống ăn mòn cục bộ giảm trong một số môi trường.
Do đó:
Cần gia công tốt → xem xét 303.
Cần chống ăn mòn cao → cần đánh giá lại mác phù hợp.
Inox 303 có bị nam châm hút không?
Ở trạng thái Austenitic ủ, Inox 303 thường có từ tính thấp.
Sau khi gia công nguội hoặc biến dạng, tính từ có thể tăng.
Vì vậy, trong quá trình bán hàng, tôi không khuyến nghị khách hàng dùng nam châm để kết luận chính xác rằng một thanh inox có phải 303 hay không.
Nếu yêu cầu vật liệu nghiêm ngặt, nên kiểm tra:
- Chứng chỉ vật liệu
- Thành phần hóa học
- Tiêu chuẩn
- Nguồn gốc vật liệu
Inox 303 có hàn được không?
Có thể hàn trong một số điều kiện nhưng đây không phải là ưu điểm chính.
Nếu khách hàng nói:
“Tôi cần vừa CNC vừa hàn.”
thì đây là lúc cần trao đổi kỹ hơn.
Một chi tiết được tiện CNC vài phút nhưng sau đó phải hàn nhiều công đoạn có thể cần một mác vật liệu khác phù hợp hơn với toàn bộ quy trình.
Vật liệu phải được lựa chọn theo sản phẩm hoàn chỉnh, không chỉ theo một công đoạn sản xuất.
Inox 303 có chịu nhiệt không?
303 không phải dòng inox chuyên dụng cho nhiệt độ cao.
Nếu khách hàng hỏi về vật liệu chịu nhiệt, cần xác định nhiệt độ và môi trường trước.
Các mác như 309, 310S hoặc 321 thường được xem xét cho những bài toán nhiệt khác nhau.
Không nên lấy Inox 303 làm vật liệu thay thế trực tiếp cho inox chịu nhiệt chỉ vì chúng đều thuộc nhóm thép không gỉ Austenitic.
Inox 303 giá bao nhiêu?
Giá bán phụ thuộc vào:
- Dạng vật liệu
- Đường kính
- Kích thước
- Dung sai
- Xuất xứ
- Tiêu chuẩn
- Số lượng
- Chứng chỉ
- Thời điểm mua hàng
- Chi phí vận chuyển
Đối với láp Inox 303, thông tin báo giá nên ghi rõ:
Mác + đường kính + chiều dài + số lượng + tiêu chuẩn + yêu cầu chứng chỉ.
Không nên dùng một mức giá/kg cố định để áp dụng cho mọi quy cách.
Kinh nghiệm chọn đúng Inox 303
Nếu khách hàng đang cân nhắc sử dụng 303, tôi thường khuyên kiểm tra 5 vấn đề:
Sản phẩm có cần CNC nhiều không?
Nếu có, 303 có thể phát huy lợi thế.
Sản lượng có lớn không?
Sản xuất càng nhiều, hiệu quả gia công càng đáng quan tâm.
Môi trường có ăn mòn mạnh không?
Nếu có, cần đánh giá lại khả năng chống ăn mòn.
Có hàn không?
Nếu hàn nhiều, không nên chỉ dựa vào ưu điểm gia công của 303.
Chi tiết có chịu nhiệt cao không?
Nếu có, cần chuyển sang bài toán lựa chọn vật liệu chịu nhiệt.
Mua Inox 303 chuẩn cho xưởng cơ khí
TITAN MATERIALS / Titaninox cung cấp vật liệu inox phục vụ gia công cơ khí, CNC và sản xuất công nghiệp.
Khi cần Inox 303, khách hàng nên gửi đầy đủ:
Mác vật liệu + quy cách + số lượng + mục đích gia công + yêu cầu tiêu chuẩn/chứng chỉ.
Việc cung cấp đầy đủ thông tin ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng mua đúng tên nhưng chưa chắc đúng vật liệu cho ứng dụng.
Địa chỉ: 133/14/5 Bình Thành, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP HCM
Cửa hàng: 145D Bình Thành, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP HCM
Hotline: 0909.656.316 – 0909.246.316 – 0906.856.316 – 0903.365.316
Email: vatlieutitan.vn@gmail.com
Website: https://www.titaninox.vn/
Câu hỏi thường gặp về Inox 303
Inox 303 chuyên dùng để làm gì?
Inox 303 chủ yếu được sử dụng cho các chi tiết cần gia công cắt gọt như trục, chốt, bạc, bulong, đai ốc, fitting và các linh kiện CNC.
Vì sao Inox 303 dễ gia công hơn 304?
Do Inox 303 được bổ sung Sulfur, giúp cải thiện đặc tính tạo và phá phoi trong quá trình cắt gọt.
Inox 303 có tốt hơn 304 không?
Không thể đánh giá chung. 303 có ưu thế về gia công, trong khi 304 có khả năng chống ăn mòn và tính đa dụng tốt hơn trong nhiều ứng dụng.
Inox 303 có phù hợp với máy CNC không?
Có. Đây là một trong những nhóm ứng dụng tiêu biểu của Inox 303, đặc biệt khi sản xuất các chi tiết số lượng lớn.
Inox 303 có làm được bulong, đai ốc không?
Có. Các chi tiết ren là một trong những nhóm sản phẩm có thể tận dụng tốt khả năng gia công của Inox 303.
Inox 303 có phải inox chịu nhiệt không?
Không phải mác chuyên dụng cho nhiệt độ cao. Nếu ứng dụng yêu cầu chịu nhiệt, nên đánh giá các mác như 309, 310S, 321 hoặc vật liệu phù hợp khác.




