Cách lựa chọn các loại inox

Mục lục

Cách lựa chọn các loại inox

Thép không gỉ (Inox) CR12 / CR12Ti

Tốt cho

  •  – Loại thép không gỉ kinh tế do hàm lượng hợp kim thấp.
  •  – Hệ số giãn nở nhiệt thấp dẫn đến giảm sự biến dạng trong quá trình hàn và trong các ứng dụng nhiệt độ cao.
  •  Khả năng chống đỡ tốt trên 600oC và sức mạnh hữu ích ở nhiệt độ cao này có thể là sự lựa chọn tốt cho các thân lò.
  •  – Chống lại môi trường ăn mòn nhẹ – đặc biệt là những người có mài mòn hoặc mài mòn.
  •  – Miễn dịch để ăn mòn sự ăn mòn của Chloride.
  •  – Dễ dàng chế tạo bằng cách uốn, cắt plasma và các quy trình hàn điện thông thường.

Không tốt cho

  •  – Khả năng chịu ăn mòn thấp – PRE khoảng 11. Không thích hợp cho việc tiếp xúc với biển.

  •  – Không thể tăng cường bằng cách xử lý nhiệt hoặc làm lạnh.
  •  – Không thể được trang trí đẹp mắt.

inox các loại

Inox 303 hay SUS303

Tốt cho

  •  – Khả năng gia công xuất sắc – dễ sử dụng cho gia công cao.
  •  – Khả năng chống đỡ hữu ích khoảng 870oC.
  •  – Chống ăn mòn từ bầu khí quyển nhẹ và nước sạch.

Không tốt cho

  •  – Chống ăn mòn nói chung, do sự bổ sung của lưu huỳnh.
  •  – Chống ăn mòn và ăn mòn bằng Chloride rất kém – không thích hợp cho bất kỳ ứng dụng hàng hải nào ở bất kỳ nhiệt độ nào.
  •  – Chống ăn mòn do ăn mòn căng thẳng – dễ bị ảnh hưởng trên 60oC ở môi trường Chloride thậm chí thấp.
  •  Độ mềm dẻo thấp – không thể uốn cong quanh một bán kính kín, hoặc rút ngắn.
  •  Khả năng hàn kém – không nên dùng cho mối hàn cấu trúc.

Inox 304 hay SUS304

Khả năng chịu đựng tốt với nhiều môi trường ăn mòn

  •  Khả năng hình thành tuyệt vời – có thể rút ngắn, uốn cong và rèn nóng hoặc lạnh.
  •  – Có sẵn trong một hình thức “Ugima” cải tiến được cải tiến.
  •  – Có sẵn trong Vẽ Chiều sâu (DDQ) cho bản vẽ rất nghiêm trọng.
  •  Khả năng hàn tốt.
  •  – Khả năng chống đỡ hữu ích đến 870oC.
  •  – Có thể được làm lạnh đến sức mạnh cao để sử dụng như lò xo và clip.
  •  – Có sẵn trong phạm vi rộng nhất của sản phẩm, trên tất cả các lớp sản phẩm và hoàn thiện.

Không tốt cho

  •  – Chống ăn mòn nước biển – nhiệt độ tiếp xúc an toàn kém chỉ khoảng 10oC.
  •  – Chỉ có độ bền vừa phải đối với việc ăn mòn và rạn nứt – PRE = 18.
  •  – Độ nén tối thiểu 205MPa giới hạn ứng dụng cấu trúc trong điều kiện ủ.
  •  – Chống ăn mòn do ăn mòn căng thẳng – dễ bị ảnh hưởng trên 60oC ở môi trường Chloride thậm chí thấp. (316 là không tốt hơn – sử dụng 439, 444 hoặc 2205 thay thế).

Inox 304L hay SUS304L

Tốt cho

  •  – Chống ăn mòn chung tương tự như lớp 304.
  •  Carbon thấp (thông thường là 0.03% max) cho phép chịu được sự nhạy cảm để sử dụng trong khoảng nhiệt độ 450-850oC và trong quá trình hàn phần nặng (dày khoảng 5-10mm).
  •  – Hàm lượng cacbon thấp cũng giảm tỷ lệ cứng làm việc một chút – cải thiện tính dẻo dẻo cho rèn lạnh, vẽ vv

Không tốt cho

  •  – Sức nóng nóng trên dưới 304 – giới hạn sử dụng thiết kế tối đa khoảng 500oC. Giới hạn này cũng áp dụng cho danh nghĩa lớp 304 với ít hơn 0,03% Carbon.
  •  – Chống ăn mòn tại chỗ như 304, do đó chỉ có khả năng chống ăn mòn và rạn nứt ở môi trường Chloride.
  •  – Độ bền tương tự với sự ăn mòn của ăn mòn căng thẳng như 304. Sử dụng 439, 444 hoặc 2205 thay thế.

Inox 310 và Inox 310S

Tốt cho

  •  – Hàm lượng Nickel cao mang lại khả năng chống lại sự thu hồi Carbon ở nhiệt độ cao – tốt hơn 253MA.
  •  – Khả năng chống đỡ tốt – khoảng 1050-1100oC.
  •  Cao kháng creep, mặc dù không cao tới 253MA.
  •  – Dễ dàng chế tạo bằng cách uốn, cắt plasma và hàn.
  •  – Nickel cao mang lại khả năng chống lại các bầu khí quyển nitriding tốt – tốt hơn là 253MA.

Không tốt cho

  •  – Sự nứt mẻ giai đoạn Sigma sau khi tiếp xúc ở khoảng 800oC làm giảm độ dẻo dai. - Tiếp xúc với bầu khí quyển lưu huỳnh cao.
  •  – Phơi sáng trong khoảng nhiệt độ 450-850oC dẫn đến sự nhạy cảm, do đó giảm khả năng ăn mòn sau đó.

Inox 316 hay SUS316

Chống lại nhiều loại hóa chất – tốt hơn đáng kể so với SUS 304.

  •  – Tính kháng Chlorides hữu ích, đặc biệt nếu nhiệt độ nước biển lạnh lạnh 22oC.
  •  – Chống ăn mòn và rạn nứt cao hơn 304 – PRE = 24.
  •  Khả năng hình thành tuyệt vời – có thể rút ngắn, uốn cong và rèn nóng hoặc lạnh.
  •  – Có sẵn trong một hình thức “Ugima” cải tiến được cải tiến.
  •  Khả năng hàn tốt
  •  – Nhiệt độ cao có ích đến 870oC – sức nóng cao hơn 304.

Không tốt cho

  •  – Chống ăn mòn do ăn mòn căng thẳng – dễ bị ảnh hưởng trên 60oC ở môi trường Chloride thậm chí thấp. Không tốt hơn 304 – sử dụng 2205 hoặc 444 thay thế.
  •  – Không thích hợp để tiếp xúc với axit nitric nóng nóng – 304 tốt hơn.
  •  – Giảm khả năng chống vảy ở một số môi trường trên khoảng 500 o C, do Molybdenum.
  •  – Độ nén tối thiểu 205MPa giới hạn ứng dụng cấu trúc trong điều kiện ủ.

Inox 316L hay SUS316L

Tốt cho

  •  – Tương tự chống ăn mòn nói chung như Inox 316.
  •  Carbon thấp (thông thường là 0.03% max) cho phép chịu được sự nhạy cảm để sử dụng trong khoảng nhiệt độ 450-850oC và trong quá trình hàn phần nặng (dày khoảng 5-10mm).
  •  – Hàm lượng Carbon thấp cũng làm giảm tỷ lệ làm việc hơi – cải thiện tính dẻo dẻo cho rèn lạnh, bản vẽ vv

Không tốt cho

  •  – Sức nóng nóng trên dưới 316 – giới hạn sử dụng thiết kế đến khoảng 500oC. Giới hạn này cũng áp dụng cho hạng danh nghĩa 316 với ít hơn 0,03% Carbon.
  •  – Tương tự kháng ăn mòn 316, vì vậy độ bền chống rạn ăn mòn trong môi trường clorua thấp – hạn chế khoảng 60oC. Sử dụng 2205 hoặc 444 thay thế.

Inox 321 hay SUS321

Tốt cho

  •  – Được chế tạo đặc biệt để chống ăn mòn bề mặt từ sự nhạy cảm ở 450-850oC, sau khi tiếp xúc trong quá trình hàn hoặc trong các ứng dụng.
  •  – Chịu được áp lực tốt với nhiều môi trường ăn mòn, tương tự như Inox 304.
  •  Khả năng định hình tuyệt vời – có thể dập sâu, uốn cong và rèn nóng hoặc nguội.
  •  Khả năng hàn tốt.
  •  – Khả năng chống đỡ hữu ích đến 870oC.

Không tốt cho

  •  – Không đánh bóng tốt – luôn luôn bị bỏ đi với những vết xỉ Titan.
  •  Chỉ chịu được sự ăn mòn và rạn nứt ở mức vừa phải (tương tự như 304) – PRE = 18.
  •  – Chống ăn mòn nước biển kém – Nhiệt độ tiếp xúc an toàn khoảng 5oC.
  •  – Chống ăn mòn do ăn mòn căng thẳng – dễ bị ảnh hưởng trên 60oC.

Inox 416 hay SUS416

Khả năng gia công xuất sắc – tốt nhất của thép không gỉ thông thường – dễ sử dụng cho gia công cao năng suất.

  •  – Khả năng chống lại khoảng 700oC hữu ích.
  •  – Có thể được làm cứng và làm nóng để có độ cứng hoặc sức mạnh cao, rất hữu ích cho các ứng dụng trục.

Không tốt cho

  •  – Chống ăn mòn nói chung, do sự bổ sung của lưu huỳnh.
  •  – Chống ăn mòn và ăn mòn bằng Chloride rất kém – không thích hợp cho bất kỳ ứng dụng hàng hải nào ở bất kỳ nhiệt độ nào.
  •  Độ mềm dẻo thấp – không thể uốn cong quanh một bán kính kín, hoặc rút ngắn.
  •  Khả năng hàn kém – không được coi là mối hàn.


Inox 430 hay SUS430

Tốt cho

  •  – Chi phí thấp (không có Nickel)
  •  – Khả năng chống ăn mòn hữu ích đối với bầu khí quyển nhẹ và nước sạch.
  •  – Khả năng chống lại hiệu quả đến 800oC.
  •  – Có thể định hình bằng cách vẽ sâu, uốn cong và làm lạnh …, mặc dù không dễ như Inox 304 và Inox 316.
  •  – Hầu như không bị ảnh hưởng bởi sự ăn mòn của sự ăn mòn của dung dịch Chloride.

Không tốt cho

  •  – Chống ăn mòn và rạn nứt kém. Giảm đáng kể đến 304. Không được đề nghị để phơi nhiễm bên ngoài.
  •  – Không dễ hàn – mối hàn có khuynh hướng thô và giòn.
  •  – Không thể tăng cường mạnh mẽ bằng cách làm lạnh.
  •  – Không thể tăng cường bằng cách xử lý nhiệt.

Inox 431 hay SUS431

Tốt cho

  •  – Hàm lượng Chromium cao mang lại 431 khả năng chống ăn mòn tốt nhất của bất kỳ loại mác thép mensensit nào; Tương tự như lớp 304 trong nhiều môi trường.
  •  – Độ bền cao sau khi cứng và gia nhiệt cho phép sử dụng trong các ứng dụng trục và bu lông.
  •  – Tính dẻo dai và dẻo dai cao cho phép sử dụng trong nhiều ứng dụng kỹ thuật.
  •  Khả năng chống đỡ hữu ích đến khoảng 900oC (nhưng phơi ở nhiệt độ nóng sẽ làm mềm, do đó thường không được sử dụng ở nhiệt độ cao).

Không tốt cho

  •  Khả năng hàn kém – nhưng có thể hàn lại được khi các biện pháp phòng ngừa được thực hiện.
  •  – Độ bền cao ngay cả trong điều kiện ủ đã loại bỏ nhiều hoạt động tạo hình.
  •  – Khả năng chống nước kém (tương tự như 304).

Inox 444 hay SUS444

Chi phí thấp và chi phí ổn định (không có Nickel).

  •  – Chống ăn mòn tốt – khoảng 316 trong hầu hết các môi trường, kể cả nước nóng.
  •  – Chống ăn mòn bên ngoài cho các ứng dụng xây dựng.
  •  Khả năng định dạng tốt – có thể uốn cong, kéo, kéo, gấp, cuộn …
  •  – Được hàn bởi tất cả các quy trình điện thông thường.

Không tốt cho

  •  – Không thể hàn ở các đoạn trên khoảng 3mm, do đó không có trong các máy đo nặng hơn này.
  •  – Không dễ tạo hình, do đó các sản phẩm được rút ra rất sâu có thể không được.
  •  – Chịu đựng sự dẻo dai ở nhiệt độ dưới 0 độ C, đặc biệt là trong các mối hàn.

Inox 630 (17-4PH) hay SUS630

Tốt cho

 – Chống ăn mòn tổng hợp tốt – tương tự như lớp 304.
 – Độ bền cao sau khi xử lý nhiệt độ gia nhiệt làm tăng khả năng sử dụng trong trục và van.
 – Điều trị làm lắng đọng mưa không làm biến dạng các thành phần dài – vì thế rất hữu ích cho các trục dài với yêu cầu thẳng đứng nghiêm ngặt.
 Khả năng hàn tốt – có thể hàn dễ dàng khi sử dụng biện pháp phòng ngừa.

Không tốt cho

 – Độ bền cao ngay cả trong điều kiện ủ đã loại bỏ nhiều hoạt động tạo hình.
 – Khả năng chống nước kém.
 – Độ bền cao sẽ bị mất nếu bị nung nóng ở nhiệt độ làm khô của lượng mưa (495-620oC tùy theo điều kiện).

Inox 253MA (S30815) hay Inox chịu nhiệt 253MA

Tốt cho

  •  – Khả năng chống rạn hoá tuyệt vời khoảng 1150oC – cao nhất của thép không gỉ.  Cao kháng creep – cho phép một số tải được vận chuyển ở nhiệt độ cao.
  •  – Hàm lượng Nickel dưới 310 có khả năng chịu đựng tốt hơn các bầu khí quyển giàu Sulphur ở nhiệt độ cao.
  •  – Chịu được áp lực lên hệ thống sưởi ấm và làm mát theo chu kỳ – quy mô bảo vệ ổn định.
  •  – Chịu được sự hình thành của giai đoạn giòn giòn.
  •  – Chống ăn mòn tốt, bao gồm ăn mòn và rạn nứt ăn mòn trong dung dịch Chlorides. PRE = 24, nhưng điều này giả sử không có sự nhạy cảm đã xảy ra.

Không tốt cho

  •  – Không nên sử dụng trong môi trường lưu huỳnh cao – Không có niken tốt hơn.
  •  – Hàm lượng cacbon cao (0.1%) có nghĩa là sự nhạy cảm có thể là vấn đề sau khi hàn hoặc tiếp xúc với nhiệt độ cao – không sử dụng trong môi trường ăn mòn ướt nếu nhạy cảm.
  •  – Kết thúc bề mặt kém nên không thích hợp cho các ứng dụng trang trí.
  •  – Nói chung không thích hợp với khí quyển nitriding – đặc biệt nếu không có oxy.

Duplex 2205 (S31803 / S32205)

Tốt cho

  •  – Độ bền cao – Độ bền bằng chứng là 450MPa, Độ bền kéo tối đa 620MPa
  •  – ăn mòn tổng thể – rất hữu ích đối với một số axit mạnh ở nhiệt độ vừa phải  – ăn mòn và ăn mòn cao – PRE = 34, CPT = 35oC, tiếp xúc nước biển an toàn với 35oC.
  •  – Chịu được sự ăn mòn của lớp màng chống ăn mòn cao – an toàn lên đến ít nhất 160oC.
  •  – Dễ dàng hàn bằng các quy trình thông thường.

Không tốt cho

  •  – Độ dẻo thấp sau khi phơi ở nhiệt độ cao – không sử dụng trên 300oC.
  •  – Độ dẻo thấp ở nhiệt độ dưới 0 độ C. Không sử dụng dưới -50oC.
  •  – Độ bền cao có nghĩa là lực lượng lớn cần cho uốn cong vv; Rèn lạnh hầu như không thể.

Super Duplex 2507 (S32750)

Tốt cho

  •  – Khả năng ăn mòn tổng hợp tuyệt vời – chống lại sự ăn mòn của nhiều axit mạnh.
  •  – Chống ăn mòn và ăn mòn tốt – PRE = 40 tối thiểu.
  •  – Nhiệt độ an toàn của nước biển khoảng 90oC.
  •  – Chịu sự ăn mòn chống ăn mòn trên lớp nhựa dẻo rất cao – an toàn lên đến ít nhất 200oC.
  •  – Tính chống ăn mòn cao do sulphide.
  •  – Độ bền cao – Độ bền bằng chứng 550MPa và Độ bền kéo cực đại 750MPa.
  •  – Được hàn bằng các quy trình tiêu chuẩn.

Không tốt cho

  •  – Độ dẻo thấp sau khi phơi ở nhiệt độ cao – không sử dụng trên 270oC.
  •  – Độ dẻo thấp ở nhiệt độ dưới 0 độ C. Không sử dụng dưới -50oC.
  •  – Độ bền cao có nghĩa là lực lượng lớn cần cho uốn cong vv; Rèn lạnh hầu như không thể.