Phân biệt Nickel và các hợp kim nickel phổ biến

Phân biệt Nickel và các hợp kim nickel phổ biến
Nickel Inconel Incoloy Monel Hastelloy
Nickel tinh khiết Đây đều là  thuộc dòng của ‘siêu ‘hợp kim ( superalloy )  . Đặc tính cơ bản của ‘ siêu’ hợp kim là  khả năng chịu ăn mòn, chịu oxi hóa tốt, cũng như có cơ lý tính tốt ở nhiệt độ nhất định. Hợp kim nickel Hợp kim nickel Hợp kim sắt có chứa Nickel
Là một tên gọi sản phẩm của tập đoàn kim loại đặc biệt -Special Metals Corporation Là một tên gọi sản phẩm của tập đoàn kim loại đặc biệt -Special Metals Corporation Là một tên thương mại được đăng ký bảo hộ bởi Tập Đoàn kim loại đặc biệt- Special Metals coporation Là hợp kim nickel được đăng ký bởi tập đoàn quốc tê Haynes International INC
Là dạng nickel có hàm lương nickel trên 99% Là hợp kim của Nickel- Crome, thông thường có hàm lượng Nickel chiếm hơn 50% Là hợp kim Nickel-Sắt-Crome, có hàm lượng Nickel thấp hơn 50% Là hợp kim của Nickel-Đồng, sắt, carbon,Mg,và hàm lượng nhỏ Silicon – Nickel khoảng 70%, đồng Cu : 29% Là một dạng hợp kim Nickel điển hình, với một số hàm lượng Đồng, sắt, Nhôm, và Titan..
Có khả năng chịu nhiệt tốt, sử dụng được trong môi trường hóa chất và kiềm. Dẫn nhiệt và điện tốt, Do tính dẫn nhiệt tốt,nên được sử dụng trong các bộ phận trao đổi nhiệt Thường được sử dụng trong lĩnh vực chịu nhiệt độ cao và chịu áp suất lớn Do hàm có hàm lượng sắt nhiều, nên đồng nghĩa giá thành thấp hơn, và ứng dụng chịu nhiệt vừa phải, dẽ tạo hình Có khả năng chịu ăn mòn và chắc chắn hơn Nickel thuần. Phù hợp sử dùng trong môi trường axit, nước biển,môi trường hóa chất… Được sử dụng trong môi trường chịu nhiệt cao, Được sử dụng thay thế cho các hợp kim sắt trong môi trường cần chịu độ ăn mòn cao
Mác chủ yếu và phổ biến là Nickel 200 / 201 Có khoảng 25 mác thuộc họ này. Phổ biến nhất là hợp kim 600, 601, 625, 825  và x-750 Nhiệt độ làm việc  trong phạm vi  từ 850 độ  đến 1175 độ, , Có khoảng 22 mác thép thuộc dạng này  , phổ biến nhất là 800 H, 800HT, 825 Các mác phổ thông  thuộc nhóm này là  401, 404, 405, 500 Các mác phổ biến của nó là C276 VÀ C22, B-2, B-3